Xác định phạm vi kiểm tra thuyền trước khi xuất hàng
Thống nhất nội dung kiểm tra, cách lấy mẫu, tiêu chí chấp nhận và trách nhiệm lập báo cáo.

Xác định rõ đối tượng kiểm tra
Nêu đơn hàng, mẫu thuyền, số lượng, cấu hình đã được duyệt và địa điểm kiểm tra. Tách riêng kiểm tra tình trạng bên ngoài, kích thước, bộ phận đi kèm và hồ sơ. Không để người kiểm tra tự suy ra tiêu chí chấp nhận chỉ từ tên sản phẩm đăng bán.
Thống nhất phương pháp và tiêu chí chấp nhận
Cùng các bên đủ năng lực xác định cách lấy mẫu dự kiến, các nội dung kiểm tra, định dạng báo cáo và bên chịu trách nhiệm quyết định. Những phép thử riêng theo yêu cầu của nhà sản xuất cần tuân thủ quy trình đã được duyệt. Không được trình bày một danh sách kiểm tra chung như chứng nhận cho mọi tuyên bố về an toàn hoặc hiệu năng.
Theo dõi rõ lỗi và việc khắc phục
Yêu cầu thông tin nhận diện từng sản phẩm, ảnh và mô tả rõ điểm sai lệch. Thống nhất cách ghi nhận việc khắc phục và có cần kiểm tra lại hay không. Chỉ một điểm số tổng hợp có thể che khuất những vấn đề còn chưa xử lý.
Gắn kết quả kiểm tra với quyết định xuất hàng
Ghi bên nào có quyền cho phép xuất hàng và những vấn đề tồn đọng nào phải giải quyết trước. Lưu báo cáo kiểm tra cùng bản thông số đã được chấp thuận và hồ sơ đóng gói. Kiểm tra giúp giảm điều chưa rõ trong phạm vi đã thống nhất, nhưng không bảo đảm mọi kết quả vận hành về sau.
Danh sách kiểm tra mua hàng
- Xác định bản thông số được chấp thuận và phạm vi kiểm tra.
- Thống nhất tiêu chí, cách lấy mẫu và tài liệu kèm báo cáo.
- Chỉ định bên quyết định cho phép xuất hàng và việc kiểm tra lại.
Câu hỏi thường gặp
Kiểm tra trước khi xuất hàng có đồng nghĩa sản phẩm được chứng nhận không?
Không. Chứng nhận và kiểm tra có phạm vi khác nhau, mỗi loại cần tài liệu phù hợp riêng.
Cần làm gì khi phát hiện lỗi?
Ghi nhận việc khắc phục và thống nhất cần bổ sung tài liệu hay kiểm tra lại trước khi xuất hàng.